Thống kê truy cập

Đang truy cập: 188


Tổng lượt truy cập: 1204245

Imovax Polio

Số lượng:0
Chất lượng:
Cập nhật:24/11/2016 10:46

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin: Phòng ngừa bệnh bại liệt. Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.

Nhà sản xuất Sanofi Pasteur
Thành phần Các hoạt chất gồm:
Mỗi liều (0,5 ml) chứa:
• Virút bại liệt# týp 1, chủng Mahoney (bất hoạt) 40 DU*†
• Virút bại liệt# týp 2, chủng MEF-1 (bất hoạt) 8 DU*†
• Virút bại liệt# týp 3, chủng Saukett (bất hoạt) 32 DU*†
Vắc-xin này tuân theo các yêu cầu của Dược điển Châu Âu và khuyến cáo của Tổ Chức Y Tế Thế Giới.
# cấy trên tế bào VERO
* DU: Đơn vị kháng nguyên D
† hoặc lượng kháng nguyên tương đương, được xác định bằng phương pháp hóa miễn dịch thích hợp.
Các tá dược khác là: 2 phenoxyethanol, ethanol, formaldehyde, môi trường Hanks 199 (chứa axit amin, muối khoáng, vitamin, glucose, polysorbate 80 và nước pha tiêm), hydrochloric acid hoặc sodium hydroxide để điều chỉnh pH.
Chỉ định Phòng ngừa bệnh bại liệt.
Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.
Liều dùng Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Vắc-xin này được khuyến cáo tiêm từ hai tháng tuổi.
Chủng ngừa cơ bản:
Trẻ em từ 2 tháng tuổi: tiêm 3 liều 0,5 ml cách nhau ít nhất là 1 tháng.
Người lớn chưa chủng ngừa: tiêm 2 liều liên tiếp, mỗi liều 0.5 ml cách nhau ít nhất 1 tháng.
Nhắc lại:
- Đối với trẻ em, liều thứ tư (nhắc lại lần 1) được tiêm một năm sau mũi tiêm thứ 3.
- Đối với người lớn, liều thứ 3 (nhắc lại lần 1) được tiêm lúc 8-12 tháng sau mũi thứ 2
- Tiêm nhắc mỗi 5 năm đối với trẻ em và thanh thiếu niên, và mỗi 10 năm đối với người lớn
Hủy bơm kim tiêm sau khi sử dụng.
Chống chỉ định - Sốt do bệnh nhiễm trùng cấp tính: đợi đến khi khỏi bệnh.
- Bị dị ứng với hoạt chất, một trong các tá dược của vắc-xin, với neomycin, với streptomycin hay với polymycine B hay trước nay đã từng bị dị ứng sau khi tiêm vắc-xin này.
Tác dụng ngoại ý Phản ứng tại nơi tiêm thường gặp là đau, quầng đỏ, nốt cứng, sốt vừa nhưng thoáng qua. Hiếm gặp (< 0.01%) gồm: phản ứng tại nơi tiêm như phù nề có thể gặp trong vòng 48 giờ và tồn tại trong 1-2 ngày; sưng to hạch bạch huyết; phản ứng mẫn cảm: mày đay, phù Quincke's, sốc phản vệ với 1 trong các thành phần của vắc-xin; đau khớp vừa và thoáng qua và đau cơ trong vài ngày sau khi tiêm vắc-xin; co giật (kèm sốt hoặc không) trong vài ngày sau khi tiêm vắc-xin, nhức đầu, dị cảm mức độ vừa thoáng qua gặp trong vòng 2 tuần sau tiêm; bị kích động, buồn ngủ hay dễ bị kích thích vài giờ sau chủng ngừa và nhanh chóng biến mất.
Bảo quản * Bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C (trong tủ lạnh).
* Không được để đông băng.
Phân loại MIMS Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]
Phân loại ATC J07BF02 - poliomyelitis oral, trivalent, live attenuated ; Belongs to the class of poliomyelitis viral vaccines.
Trình bày/Đóng gói Hỗn dịch tiêm: bơm tiêm chứa 1 liều, hộp 1 liều.

Nguồn: mims.com


Sản phẩm cùng danh mục

Giá: 0 VNĐ

Euvax B

Vắc xin:Tạo miễn dịch chống lại sự nhiễm các tiểu nhóm (subtype) virus viêm gan siêu vi B được biết.
Giá: 0 VNĐ

Adacel

Vắc xin:ADACEL® được chỉ định để gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi. Theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tại từng quốc gia, ADACEL® có thể xem là một chọn lựa cho liều thứ năm của vắc-xin uốn ván, bạch hầu, và ho gà vô bào (DTaP) ở trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, dùng cùng lúc với vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) tại hai vị trí khác nhau để hoàn tất lịch tiêm chủng ở tuổi này, khi được chỉ định. Những người đã mắc bệnh uốn ván, bạch hầu hoặc ho gà vẫn cần phải tiêm chủng vì những bệnh nhiễm khuẩn lâm sàng này không phải lúc nào cũng tạo ra miễn dịch. Những người nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), có triệu chứng lẫn không có triệu chứng, nên tiêm chủng phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà theo lịch tiêm chuẩn. Không dùng ADACEL® để chữa bệnh do nhiễm Bordetella pertussis, Corynebacterium diphtheriae hoặc Clostridium tetani. Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin Adacel® để dự phòng bệnh bạch hầu ở người có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu và dự phòng bệnh uốn ván ở người có vết thương nghi ngờ nhiễm uốn ván. Trong những trường hợp này, phải tuân theo hướng dẫn xử lý của Bộ Y Tế. Lão khoa: Không có số liệu lâm sàng về việc sử dụng sản phẩm này ở người trên 64 tuổi. Nhi khoa: ADACEL® không được chỉ định để tiêm chủng cho trẻ em dưới 4 tuổi.
Giá: 0 VNĐ

Trimovax

Vắc xin: