Thống kê truy cập

Đang truy cập: 141


Tổng lượt truy cập: 1204193

Infanrix

Số lượng:0
Chất lượng:
Cập nhật:24/11/2016 10:48

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin: Infanrix hexaTM được chỉ định cho tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ em phòng chống bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt, và Haemophilus Influenzae type b.

Nhà sản xuất GlaxoSmithKline
Thành phần Infanrix hexaTM là vaccine phối hợp gồm bạch hầu - ho gà vô bào - uốn ván, viêm gan B, bại liệt bất hoạt và vaccine Haemophilus influenzae type b (Hib).
Infanrix hexaTM chứa biến độc tố bạch hầu, biến độc tố uốn ván, ba kháng nguyên ho gà tinh chế (độc tố ho gà, ngưng kết tố hồng cầu dạng sợi và pertactin), kháng nguyên bề mặt chính của virus viêm gan B đã được tinh chế và Hib (polysaccharide vỏ polyribosyl-ribitol-phosphate [PRP] tinh chế củaHaemophilus Influenzae type b) liên kết đồng hóa trị với biến độc tố uốn ván, được hấp phụ trên muối nhôm và ba nhóm virus bại liệt bất hoạt (type 1: chủng Mahoney; type 2: chủng MEF-1; type 3: chủng Saukett).
Dược lực Nhóm dược lực: vaccine phối hợp vi khuẩn và virus, mã ACT: J07CA09.
Kết quả thu được trong các nghiên cứu lâm sàng từ mỗi thành phần được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Image from Drug Label Content


Image from Drug Label Content

Do đáp ứng miễn dịch đối với kháng nguyên ho gà sau khi tiêm Infanrix hexaTM là tương tự nhưInfanrix nên hiệu quả bảo vệ của 2 vaccine này là tương đương.
Hiệu quả bảo vệ của thành phần ho gà trong Infanrix chống ho gà điển hình do WHO xác định (ho bộc phát ≥ 21 ngày) được phát hiện trong:
- Một nghiên cứu tiến cứu mù được tiến hành tại Đức bằng cách hỏi những người trong cùng một gia đình (với lịch tiêm chủng 3, 4, 5 tháng). Dựa trên các số liệu thu được từ những lần tiếp xúc thứ 2 với những người trong cùng gia đình được xác định là bị nhiễm ho gà điển hình, kết quả cho thấy tỷ lệ bảo vệ của vaccine đạt 88.7%.
- Một nghiên cứu về hiệu quả bảo vệ của vaccine do NIH tài trợ được tiến hành tại Ý (với lịch tiêm chủng 2, 4, 6 tháng) cho thấy hiệu quả bảo vệ của vaccine đạt 84%. Trong một nghiên cứu tương tự, hiệu quả bảo vệ của vaccine cũng đã được khẳng định là kéo dài đến 60 tháng kể cả khi hoàn thành liệu trình tiêm chủng cơ bản mà không tiêm nhắc lại bằng vaccine ho gà.
Kết quả theo dõi lâu dài ở Thụy Điển cho thấy vaccine ho gà vô bào có hiệu quả cao hơn ở trẻ tiêm chủng cơ bản theo lịch 3 và 5 tháng với mũi nhắc lại vào khoảng tháng 12. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy khả năng bảo vệ chống lại bệnh ho gà có thể yếu đi khi trẻ được 7-8 tuổi, do đó nên tiêm ho gà nhắc lại mũi thứ 2 cho trẻ 5-7 tuổi là những trẻ trước đó đã tiêm chủng cơ bản theo phác đồ nêu trên.
Hiệu quả bảo vệ chống viêm gan B đã được chứng minh kéo dài ít nhất 3,5 năm trên 90% trẻ tiêm 4 mũi Infanrix hexaTM. Nồng độ kháng nguyên là không khác nhau khi quan sát ở trẻ tiêm vaccine viêm gan B đơn giá trị.
Hiệu quả bảo vệ của thành phần Hib do GlaxoSmithKline Biologicals sản xuất (khi kết hợp với DTPa, DTPa-IPV hoặc DTPa-HBV-IPV) đã và sẽ được tiếp tục điều tra thông qua một nghiên cứu hậu mãi qui mô lớn tiến hành tại Đức. Sau hơn 4,5 năm theo dõi, hiệu quả của lịch tiêm chủng cơ bản 3 mũi vaccine DTPa/Hib hoặc DTPa-IPV/Hib là 96,7% đối với tiêm chủng cơ bản và 98,5% cho mũi nhắc lại (không liên quan đến chế độ ăn uống). Sau 3 năm theo dõi, hiệu quả của vaccine sáu giá trị là 92,8% sau tiêm chủng cơ bản và 100% sau khi tiêm mũi nhắc lại.
Dược động học Không yêu cầu đánh giá đặc tính dược động học đối với vaccine.
Chỉ định Infanrix hexaTM được chỉ định cho tiêm chủng cơ bản và tiêm nhắc lại cho trẻ em phòng chống bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, bại liệt, và Haemophilus Influenzae type b.
Liều dùng Tiêm chủng cơ bản
Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi 0,5ml (vào 2, 3, 4 tháng; 3, 4, 5 tháng; 2, 4, 6 tháng) hoặc 2 mũi (vào 3, 5 tháng). Khoảng cách giữa mỗi mũi tiêm ít nhất là 1 tháng. Chỉ nên áp dụng theo lịch tiêm của chương trình tiêm chủng mở rộng (vào 6, 10, 14 tuần) khi trẻ đã tiêm vaccine viêm gan B lúc sinh. Nên duy trì phương pháp dự phòng miễn dịch chống viêm gan B tại mỗi nước. Khi đã tiêm phòng viêm gan B lúc sinh, Infanrix hexaTM có thể dùng thay thế cho vaccine viêm gan B mũi từ 6 tuần tuổi. Nên sử dụng liều vaccine viêm gan B đơn giá nếu cần tiêm mũi thứ 2 trước 6 tuần tuổi.
Tiêm nhắc lại
Sau khi tiêm chủng 2 mũi (ví dụ vào 3, 5 tháng) bằng Infanrix hexaTM, nên tiêm mũi nhắc lại sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là giữa 11 và 13 tháng tuổi.
Sau khi tiêm chủng 3 mũi (ví dụ vào 2, 3, 4 tháng; 3, 4, 5 tháng; 2, 4, 6 tháng) bằng Infanrix hexaTM, nên tiêm mũi nhắc lại sau mũi tiêm cuối cùng ít nhất là 6 tháng và tốt nhất là trước 18 tháng tuổi.
Nên tiêm mũi nhắc lại theo khuyến cáo chính thức.
Có thể xem xét tiêm mũi nhắc lại bằng Infanrix hexaTM nếu thành phần phù hợp với khuyến cáo chính thức.
Việc kết hợp các kháng nguyên khác nhau đã được nghiên cứu trên lâm sàng sau liệu trình tiêm chủng cơ bản bằng Infanrix hexaTM, kết quả cho thấy có thể sử dụng vaccine này đối với liều nhắc lại: bạch hầu, ho gà vô bào, uốn ván (DTPa); bạch hầu, ho gà vô bào, uốn ván, Haemophilus influenzae type b (DTPa/Hib); bạch hầu, ho gà vô bào, uốn ván, bại liệt bất hoạt, Haemophilus influenzae type b (DTPa-IPV/Hib) và bạch hầu, ho gà vô bào, uốn ván, viêm gan B, bại liệt bất hoạt Haemophilus influenzaetype b (DTPa-HBV-IPV/Hib). Infanrix hexaTM được dùng tiêm bắp sâu.
Cảnh báo Nên hoãn tiêm vaccine Infanrix hexaTM ở những trẻ sốt cao cấp tính. Nên thận trọng cân nhắc quyết định có sử dụng thêm vaccine chứa thành phần ho gà hay không nếu bất kỳ một trong những biểu hiện sau xuất hiện nhất thời và có liên quan đến việc tiêm chủng bằng vaccine chứa thành phần ho gà: sốt cao ≥ 40oC trong vòng 48 giờ mà không liên quan đến nguyên nhân không rõ ràng khác, suy sụp hoặc tình trạng giống sốc (giai đoạn sốc nhược - giảm đáp ứng) trong vòng 48 giờ sau tiêm vaccine, quấy khóc kéo dài ≥ 3 giờ, xảy ra trong vòng 48 giờ sau tiêm, co giật kèm theo hoặc không kèm theo sốt xảy ra trong vòng 3 ngày sau tiêm vaccine. Ở những trẻ có hội chứng thần kinh tiến triển bao gồm cơn co thắt giai đoạn sớm, cơn động kinh không kiểm soát hoặc bệnh não tiến triển tốt nhất nên hoãn tiêm vaccine ho gà (Pa và Pw) cho đến khi bệnh đã được xác định rõ hoặc đã ổn định. Việc tiêm vaccine này phải được cân nhắc kỹ giữa nguy cơ và lợi ích cho người tiêm.
Không được tiêm Infanrix hexaTM vào tĩnh mạch hoặc trong da. 
Infanrix hexaTM chứa rất ít neomycin và polymyxin. Nên thận trọng khi sử dụng vaccine này cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với một trong hai kháng sinh trên.
Không chống chỉ định dùng Infanrix hexaTM khi có tiền sử co giật do sốt, tiền sử gia đình về co giật, tiền sử gia đình về Hội chứng tử vong đột ngột ở nhũ nhi (SIDS). Trẻ có tiền sử co giật do sốt nên được theo dõi chặt chẽ khi tiêm vaccine vì có thể xuất hiện tác dụng phụ trong vòng 2 đến 3 ngày sau tiêm.
Suy giảm miễn dịch mắc phải do virus (HIV) không được xem là chống chỉ định. Có thể không đạt được đáp ứng miễn dịch như mong đợi sau khi tiêm chủng cho những bệnh nhân ức chế miễn dịch.
Infanrix hexaTM không phòng được bệnh gây ra bởi những tác nhân gây bệnh khác không phảiCorynebacterium diphtheriaeClostridium tetaniBordetella pertussis, virus viêm gan B, virus bại liệt hoặc Haemophilus influenzae type b. Tuy nhiên, có thể phòng ngừa được viêm gan D (gây ra bởi tác nhân delta) do viêm gan D thường không xuất hiện nếu không bị nhiễm viêm gan B.
Không phải tất cả các trẻ tiêm vaccine đều có đáp ứng miễn dịch bảo vệ. Các số liệu nghiên cứu giới hạn ở 169 trẻ đẻ non đã chỉ ra rằng vaccine Infanrix hexaTM có thể tiêm cho những trẻ đẻ non. Tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch ở những trẻ này thấp hơn và mức độ bảo vệ trên lâm sàng vẫn chưa được biết rõ.
Chống chỉ định Chống chỉ định đối với những trường hợp mẫn cảm với các hoạt chất hay bất cứ tá dược hoặc chất tồn dư nào trong thuốc. 
Quá mẫn sau mũi tiêm vaccine bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B, bại liệt hoặc Hib trước đó.
Infanrix hexaTM chống chỉ định đối với những trẻ trong tiền sử đã có bệnh về não không rõ nguyên nhân trong vòng 7 ngày sau khi tiêm vaccine chứa thành phần ho gà.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú Không có sẵn số liệu tương ứng về việc sử dụng trong thai kỳ hoặc cho con bú và nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật.
Tương tác thuốc Chưa có đầy đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả khi tiêm Infanrix hexaTM cùng lúc với vaccine sởi - quai bị - rubella do đó không khuyến cáo dùng chung các vaccine này.
Dữ liệu về việc sử dụng đồng thời Infanrix hexaTM với PrevnarTM/PrevenarTM (vaccine kết hợpPneumococcal saccharide, hấp phụ) không cho thấy ảnh hưởng liên quan trên lâm sàng trong đáp ứng kháng thể với mỗi kháng nguyên riêng biệt khi tiêm chủng cơ bản với 3 mũi vaccine. Tuy nhiên, đã có báo cáo tăng tỷ lệ sốt cao (> 39oC) ở trẻ tiêm Infanrix hexaTM và PrevnarTM/PrevenarTM so với trẻ chỉ tiêm vaccine sáu giá trị.
Có thể áp dụng điều trị hạ sốt theo hướng dẫn của từng nước.
Tác dụng ngoại ý - Tác dụng phụ được báo cáo từ kết quả thử nghiệm lâm sàng:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, mất cảm giác ngon miệng, kích thích, quấy khóc bất thường, bồn chồn, hốt hoảng, ngủ lơ mơ, co giật (có sốt hoặc không sốt), co thắt phế quản, nôn, tiêu chảy, viêm da, mày đay (được quan sát thấy ở những vaccine khác của GSK có chứa thành phần DTPa), đau, đỏ, sưng tại chỗ tiêm (≤ 50mm), sốt ≥ 38oC, mệt mỏi, sưng tại chỗ tiêm (> 50mm)*, sốt > 39,5oC, phản ứng tại chỗ tiêm kể cả chai cứng, sưng lan tỏa tại cánh tay tiêm vaccine, đôi khi lan đến khớp gần kề*.
Tính an toàn trình bày ở trên dựa trên dữ liệu từ hơn 16,000 trẻ. Như đã quan sát từ vaccine DTPa và vaccine kết hợp chứa DTPa, tăng phản ứng tại chỗ và sốt sau khi tiêm nhắc lại bằng Infanrix hexaTMso với tiêm chủng cơ bản được báo cáo. 
Tác dụng phụ được báo cáo từ kết quả điều tra hậu mãi:
Bệnh hạch bạch huyết, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng (kể cả phản ứng quá mẫn và shock phản vệ), suy sụp hoặc tình trạng giống shock (giai đoạn sốc nhược - giảm đáp ứng), phản ứng sưng lan rộng, sưng tại cánh tay tiêm vaccine*, mụn nước tại chỗ tiêm.
(*Phản ứng sưng sau mũi nhắc lại thường xuất hiện ở trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vaccine ho gà vô bào nhiều hơn so với trẻ tiêm chủng cơ bản bằng vaccine ho gà toàn tế bào. Phản ứng này thường hết sau khoảng 4 ngày.)
Kinh nghiệm với vaccine viêm gan B
Mất cảm giác, bệnh về thần kinh, hội chứng Guillain-Barré, bệnh não, viêm não và viêm màng não đã được báo cáo trong thời gian điều tra hậu mãi sau khi tiêm vaccine viêm gan B của GSK cho trẻ < 2 tuổi. Chưa thiết lập được mối liên quan đến việc tiêm vaccine.
Bảo quản  Infanrix hexaTM nên được bảo quản ở +2oC đến +8oC. Tránh ánh sáng. Nên tuân thủ khuyến cáo về điều kiện bảo quản vaccine trong quá trình vận chuyển.
• Không đông đá huyền dịch DTPa-HB-IPV và vaccine đã hoàn nguyên. Loại bỏ nếu vaccine bị đông đá.
Phân loại MIMS Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]
Phân loại ATC J07CA09 - diphtheria-hemophilus influenzae B-pertussis-poliomyelitis-tetanus-hepatitis B ; Belongs to the class of combined bacterial and viral vaccines.
Trình bày/Đóng gói Bột đông khô và huyền dịch để tiêm: hộp 1 lọ và 1 bơm tiêm.

 


Sản phẩm cùng danh mục

Giá: 0 VNĐ

Euvax B

Vắc xin:Tạo miễn dịch chống lại sự nhiễm các tiểu nhóm (subtype) virus viêm gan siêu vi B được biết.
Giá: 0 VNĐ

Imovax Polio

Vắc xin:Phòng ngừa bệnh bại liệt. Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.
Giá: 0 VNĐ

Adacel

Vắc xin:ADACEL® được chỉ định để gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi. Theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tại từng quốc gia, ADACEL® có thể xem là một chọn lựa cho liều thứ năm của vắc-xin uốn ván, bạch hầu, và ho gà vô bào (DTaP) ở trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, dùng cùng lúc với vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) tại hai vị trí khác nhau để hoàn tất lịch tiêm chủng ở tuổi này, khi được chỉ định. Những người đã mắc bệnh uốn ván, bạch hầu hoặc ho gà vẫn cần phải tiêm chủng vì những bệnh nhiễm khuẩn lâm sàng này không phải lúc nào cũng tạo ra miễn dịch. Những người nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), có triệu chứng lẫn không có triệu chứng, nên tiêm chủng phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà theo lịch tiêm chuẩn. Không dùng ADACEL® để chữa bệnh do nhiễm Bordetella pertussis, Corynebacterium diphtheriae hoặc Clostridium tetani. Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin Adacel® để dự phòng bệnh bạch hầu ở người có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu và dự phòng bệnh uốn ván ở người có vết thương nghi ngờ nhiễm uốn ván. Trong những trường hợp này, phải tuân theo hướng dẫn xử lý của Bộ Y Tế. Lão khoa: Không có số liệu lâm sàng về việc sử dụng sản phẩm này ở người trên 64 tuổi. Nhi khoa: ADACEL® không được chỉ định để tiêm chủng cho trẻ em dưới 4 tuổi.