Thống kê truy cập

Đang truy cập: 187


Tổng lượt truy cập: 1204244

Priorix

Số lượng:0
Chất lượng:
Cập nhật:10/08/2015 16:03

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin: PriorixTM được chỉ định để gây miễn dịch chủ động chống sởi, quai bị và rubella.

Nhà sản xuất GlaxoSmithKline
Thành phần Mỗi liều 0.5ml vaccine sau khi hoàn nguyên: chứa không dưới Virus sởi chủng Schwarz 103TCID50, Virus quai bị chủng 4385 RIT 103,7 TCID50, Virus rubella chủng Winstar RA 27/3 103 TCID50.
Mô tả PRIORIXTM có dạng bột hơi trắng đến hồng nhạt đựng trong lọ thủy tinh. Dung môi vô khuẩn là dịch trong, không màu và được đóng sẵn trong bơm tiêm hoặc ống thủy tinh. Do thay đổi nhỏ về pH nên vaccine hoàn nguyên có màu từ cam nhạt đến đỏ nhạt nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine. Lọ/bơm tiêm đóng sẵn của vaccine đơn liều hoặc đa liều được làm từ thủy tinh tự nhiên loại 1, tuân theo yêu cầu của Dược điển Châu Âu.
Đặc tính PriorixTM là chế phẩm đông khô hỗn hợp chứa các virus giảm độc lực bao gồm virus sởi chủng Schwarz, virus quai bị chủng RIT 4385 (từ chủng Jeryl Lynn) và virus rubella chủng Wistar RA 27/3, thu được riêng biệt bằng nuôi cấy trong phôi gà (quai bị và sởi) hoặc trong tế bào lưỡng bội MRC5 của người (rubella).
PriorixTM đáp ứng yêu cầu của Tổ Chức Y tế Thế giới về sản xuất các chế phẩm sinh học và vaccine sởi, quai bị và rubella và vaccine kết hợp (vaccine sống).
Dược lực PriorixTM đã chứng tỏ được tính tạo miễn dịch rất cao trong những nghiên cứu lâm sàng.
Đã xác định được kháng thể kháng sởi là 98,0%, kháng quai bị là 96,1% và kháng rubella là 99,3% ở những người tiêm vaccine có huyết thanh âm tính trước đó.
Trong các nghiên cứu so sánh, đã xác định kháng thể kháng sởi, quai bị, rubella tương ứng là 98,7%; 95,5% và 99,5% ở những người tiêm PriorixTM có huyết thanh âm tính trước đó so với 96,9%; 96,9% và 99,5% ở những người tiêm vaccine phối hợp sởi, quai bị và rubella có sẵn trên thị trường.
Tất cả những người tiêm chủng đều có huyết thanh dương tính đối với kháng thể kháng sởi và kháng rubella 12 tháng sau khi tiêm. 88,4% có huyết thanh dương tính đối với kháng thể kháng quai bị tại tháng thứ 12. Tỷ lệ này tương tự như tỷ lệ quan sát thấy ở những vaccine kết hợp sởi, quai bị và rubella có sẵn trên thị trường (87%).
Dược động học Không yêu cầu đánh giá dược động học đối với vaccine.
An toàn tiền lâm sàng Không áp dụng.
Chỉ định PriorixTM được chỉ định để gây miễn dịch chủ động chống sởi, quai bị và rubella.
Liều dùng  Liều lượng
Liều đề nghị là một liều 0,5 ml vaccine hoàn nguyên.
Lịch tiêm chủng ở mỗi nước một khác, do vậy nên theo lịch tiêm chủng được khuyến cáo ở quốc gia đó. 
• Cách dùng: PriorixTM nên tiêm dưới da mặc dù có thể dùng để tiêm bắp.
 Hướng dẫn sử dụng:
Do thay đổi nhỏ về pH, nên vaccine hoàn nguyên có màu từ cam nhạt đến đỏ nhạt nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của vaccine.
Nên kiểm tra nước hồi chỉnh và vaccine đã hoàn nguyên bằng mắt thường trước khi sử dụng để xem có bất kỳ phần tử lạ và/hoặc thay đổi nào không. Loại bỏ dung môi hoặc vaccine đã hoàn nguyên nếu thấy bất thường.
Hoàn nguyên vaccine bằng cách cho toàn bộ lượng nước hồi chỉnh vào lọ đựng bột vaccine. Sau đó lắc kỹ để bột vaccine tan hoàn toàn trong nước hồi chỉnh.
Nên dùng vaccine ngay lập tức sau khi hoàn nguyên. Nếu không, vaccine hoàn nguyên phải được bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ +2oC đến +8oC và sử dụng:
* 8 giờ sau khi hoàn nguyên đối với vaccine đơn liều
* 6 giờ sau hoàn nguyên đối với vaccine đa liều (2 liều)
Dạng đơn liều: tiêm toàn bộ lượng vaccine đã pha, sử dụng một kim tiêm mới để tiêm vaccine.
Dạng đa liều: khi sử dụng lọ đa liều, nên lấy mỗi liều vaccine bằng kim và bơm tiêm vô khuẩn trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt; thận trọng để tránh nhiễm bẩn cho lượng vaccine còn trong lọ. Sử dụng một kim tiêm mới để tiêm mỗi liều vaccine.
Cảnh báo Cũng như các vaccine khác, nên hoãn sử dụng PriorixTM cho những người đang sốt cao cấp tính. Tuy nhiên, không chống chỉ định khi có biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ.
Phải để cho cồn và các chất sát khuẩn khác bay hơi hết trước khi tiêm vaccine do chúng có thể làm bất hoạt các virus giảm độc lực có trong vaccine.
Có thể đạt được tác dụng bảo vệ chống sởi, tuy còn hạn chế, bằng việc tiêm chủng trong vòng 72 giờ sau khi tiếp xúc với sởi tự nhiên.
Trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể đáp ứng không đầy đủ với thành phần sởi trong vaccine do còn tồn tại kháng thể chống sởi nhận từ mẹ, nhưng không loại trừ việc sử dụng vaccine này cho trẻ nhỏ (< 12 tháng tuổi) vì có thể chỉ định cho một số trường hợp như ở những vùng nguy cơ cao. Khi đó nên cân nhắc tiêm liều nhắc lại sau 12 tháng tuổi.
Cũng như các vaccine dạng tiêm khác, luôn theo dõi và có sẵn các phương pháp điều trị y tế thích hợp đề phòng sốc phản vệ, mặc dù hiếm, sau khi tiêm vaccine.
Thành phần sởi và quai bị trong vaccine được sản xuất từ nuôi cấy tế bào phôi gà và có thể chứa tồn dư protein trứng gà. Có thể tăng nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn dạng trung gian, mặc dù hiếm sau khi tiêm vaccine ở những người có tiền sử phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng trung gian (như mày đay toàn thân, sưng miệng và họng, khó thở, hạ huyết áp hoặc shock) sau khi ăn trứng gà. Nên thận trọng sử dụng vaccine cho những người gặp phản ứng quá mẫn sau khi ăn trứng gà và có sẵn các phương tiện điều trị đề phòng phản ứng xảy ra.
Nên sử dụng PriorixTM thận trọng cho những người có tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình có bệnh dị ứng hoặc co giật.
Không ghi nhận việc lây truyền virus sởi và quai bị từ người tiêm vaccine sang những người tiếp xúc nhạy cảm. Tuy virus rubella được biết là tiết vào dịch hầu trong khoảng 7 đến 28 ngày sau khi tiêm chủng và nhiều nhất vào ngày thứ 11 nhưng không có bằng chứng về sự lây truyền virus từ tiết vaccine sang những người tiếp xúc nhạy cảm.
Số người tiêm bắp PriorixTM còn hạn chế nhưng đã đạt được đáp ứng miễn dịch đầy đủ cho cả ba thành phần của vaccine. 
KHÔNG ĐƯỢC TIÊM TĨNH MẠCH PRIORIXTM TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO.
Đã có báo cáo một số trường hợp tình trạng bệnh nặng hơn hoặc tái phát bệnh ở những người bị bệnh giảm tiểu cầu sau khi tiêm liều đầu tiên vaccine có chứa virus sống sởi, quai bị và rubella. Trong những trường hợp này, cần đánh giá thận trọng yếu tố nguy cơ-lợi ích khi tiêm phòng vaccine PriorixTM.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không áp dụng.
Quá Liều Đã có báo cáo trường hợp quá liều (đến 2 lần liều khuyến cáo) trong quá trình điều tra hậu mãi. Không có biến cố bất lợi nào được thấy đi kèm với quá liều.
Chống chỉ định Chống chỉ định dùng PriorixTM cho những người có tiền sử quá mẫn toàn thân với neomycin hoặc với bất kỳ thành phần nào của vaccine. Không chống chỉ định khi có tiền sử viêm da tiếp xúc với neomycin. Với những người bị dị ứng với trứng gà, xem thêm mục Cảnh báo.
Không nên dùng PriorixTM cho những người suy giảm đáp ứng miễn dịch, bao gồm những bệnh nhân suy giảm miễn dịch tiên phát hoặc thứ phát.
Tuy nhiên, có thể dùng vaccine kết hợp sởi, quai bị và rubella cho những người nhiễm HIV không triệu chứng mà không gây những ảnh hưởng bất lợi đến tình trạng bệnh của họ và có thể cân nhắc sử dụng cho những người nhiễm HIV có triệu chứng.
PriorixTM chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai. Hơn nữa nên tránh có thai trong 3 tháng sau khi tiêm vaccine.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú Thai kỳ: Chống chỉ định dùng PriorixTM cho phụ nữ mang thai. Hơn nữa, nên tránh có thai trong 3 tháng sau khi tiêm vaccine.
Cho con bú: Không có số liệu liên quan đến việc dùng PriorixTM cho phụ nữ cho con bú. Có thể tiêm vaccine khi lợi ích thu được vượt trội nguy cơ.
Tương tác thuốc Nếu cần thử phản ứng lao thì nên tiến hành trước hoặc cùng lúc với việc tiêm chủng. Các số liệu báo cáo cho thấy vaccin sởi sống (và có thể quai bị) có thể gây ức chế tạm thời phản ứng nhạy cảm lao trên da. Sự ức chế này có thể kéo dài 4-6 tuần và không nên xét nghiệm phản ứng lao sau khi tiêm chủng để tránh kết quả âm tính giả.
Các nghiên cứu đã chứng minh rằng có thể tiêm PriorixTM cùng lúc với vaccine thủy đậu sống giảm độc lực (VarilrixTM) nhưng tại những vị trí tiêm khác nhau.
Mặc dù chưa có sẵn số liệu về việc sử dụng đồng thời PriorixTM với các vaccine khác nhưng nói chung có thể sử dụng vaccine kết hợp sởi, quai bị và rubella đồng thời với vaccine bại liệt uống (OPV) hoặc vaccine bại liệt tiêm (IPV), vaccine tam liên tiêm bạch hầu, uốn ván, ho gà (DTPw/DTPa) vàHaemophilus influenzae nhóm b (Hib) nếu tiêm tại những vị trí khác nhau.
Nếu không thể sử dụng PriorixTM đồng thời với các vaccine sống giảm độc lực khác thì việc tiêm chủng những vaccine này nên cách nhau ít nhất 1 tháng.
Nên trì hoãn việc tiêm chủng ít nhất là 3 tháng ở những người sử dụng gammaglobulin người hoặc truyền máu do thường suy giảm hiệu lực vaccine vì kháng thể sởi, quai bị và rubella có được một cách thụ động.
Có thể tiêm nhắc lại bằng PriorixTM cho những người trước đó đã tiêm chủng bằng vaccine kết hợp sởi, quai bị và rubella khác.
Tương kỵ Không trộn lẫn PriorixTM với các vaccine khác trong cùng bơm tiêm.
Tác dụng ngoại ý Tần suất được phân loại như sau:
Rất phổ biến: ≥ 1/10
Phổ biến: ≥ 1/100 và < 1/10 
Không phổ biến: ≥ 1/1000 và < 1/100 
Hiếm: ≥ 1/10000 và < 1/1000 
Rất hiếm: < 1/10000 
Trong những nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, dấu hiệu và triệu chứng được chủ động theo dõi trong 42 ngày sau khi tiêm. Những người tiêm vaccine cũng được yêu cầu báo cáo lại bất kỳ sự kiện lâm sàng nào xuất hiện trong quá trình nghiên cứu. Hồ sơ an toàn thể hiện dưới đây được dựa trên nghiên cứu trên tổng số gần 12.000 bệnh nhân sử dụng PriorixTM trên lâm sàng.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
- Không phổ biến: viêm tai giữa
- Phổ biến: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
- Không phổ biến: bệnh hạch bạch huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch:
- Hiếm: phản ứng dị ứng.
Nội tiết:
-Không phổ biến: sưng tuyến mang tai.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Không phổ biến: biếng ăn.
Rối loạn tâm thần:
- Không phổ biến: căng thẳng, quấy khóc bất thường, mất ngủ.
Rối loạn hệ thần kinh:
- Hiếm: sốt cao co giật.
Rối loạn nhãn khoa:
- Không phổ biến: viêm kết mạc.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
- Không phổ biến: viêm phế quản và ho.
Rối loạn dạ dày ruột, nội tiết:
- Không phổ biến: sưng tuyến mang tai, tiêu chảy, nôn.
Da và tổ chức dưới da:
Phổ biến: phát ban.
Tình trạng toàn thân và tại chỗ tiêm:
Rất phổ biến: đỏ tại chỗ tiêm, sốt ≥ 38oC (trực tràng), hoặc ≥ 37.5oC (nách/miệng)
Phổ biến: sưng và đau tại chỗ tiêm, sốt > 39.5oC (trực tràng) hay > 39oC (nách/miệng).
Nhìn chung, phân loại tần suất các tác dụng phụ là tương tự như nhau khi tiêm liều đầu tiên hoặc liều thứ hai vaccine. Chỉ có một khác biệt là tác dụng phụ đau tại chỗ tiêm là “Phổ biến” sau khi tiêm liều đầu tiên và “Rất phổ biến” sau khi tiêm liều thứ hai.
Trong quá trình điều tra hậu mãi, những phản ứng liên quan đến tiêm chủng PriorixTM đã được báo cáo bổ sung như sau:
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng:
Viêm màng não.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:
Giảm tiểu cầu, xuất huyết giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Phản ứng phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh:
Viêm tủy ngang, hội chứng Guillain Barre, viêm thần kinh ngoại vi, viêm não.
Rối loạn da và tổ chức dưới da:
Ban đỏ đa hình.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Đau khớp, viêm khớp.
Tình trạng toàn thân và tại chỗ tiêm:
Hội chứng Kawasaki.
* Tần suất viêm não được báo cáo dưới 1 trong số 10 triệu liều tiêm. Nguy cơ viêm não sau khi tiêm vaccine là rất thấp so với nguy cơ viêm não tự nhiên (sởi: 1 trong 1000 đến 2000 ca; rubella: xấp xỉ 1 trong số 6000 ca)
Hiếm gặp nhưng không loại trừ biểu hiện giống quai bị với thời gian ủ bệnh ngắn. Đã có báo cáo sưng đau tinh hoàn thoáng qua sau khi tiêm vaccine kết hợp sởi, quai bị và rubella.
Hiếm gặp biểu hiện hội chứng giống sởi sau khi tiêm PriorixTM.
Có thể gặp các phản ứng nặng, thậm chí sốc nếu tình cờ tiêm vaccine vào tĩnh mạch. Biện pháp can thiệp tức thì tùy vào mức độ nặng của phản ứng.
Trong những nghiên cứu so sánh, biểu hiện đau, đỏ và sưng tại chỗ tiêm đã được báo cáo ở những người tiêm PriorixTM so với vaccine đối chiếu là thấp hơn đáng kể về mặt thống kê. Các phản ứng phụ đã nêu khác thì tương tự như nhau ở các vaccine.
Khuyên bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Nên bảo quản PriorixTM trong tủ lạnh từ +2°C đến +8°C. Có thể bảo quản dung dịch nước hồi chỉnh trong tủ lạnh hoặc nhiệt độ phòng. Không để đông lạnh vaccine đông khô cũng như nước hồi chỉnh. Nên tuân theo điều kiện bảo quản được đề nghị trong quá trình vận chuyển, nhất là nơi khí hậu nóng.
Phân loại MIMS Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]
Phân loại ATC J07BD52 - measles, combinations with mumps and rubella, live attenuated ; Belongs to the class of morbilli viral vaccines.
Trình bày/Đóng gói Bột đông khô pha tiêm và dung môi đi kèm: lọ chứa viên văc-xin + ống dung môi 0.5ml.

Nguồn: mims.com


Sản phẩm cùng danh mục

Giá: 0 VNĐ

Euvax B

Vắc xin:Tạo miễn dịch chống lại sự nhiễm các tiểu nhóm (subtype) virus viêm gan siêu vi B được biết.
Giá: 0 VNĐ

Imovax Polio

Vắc xin:Phòng ngừa bệnh bại liệt. Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.
Giá: 0 VNĐ

Adacel

Vắc xin:ADACEL® được chỉ định để gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi. Theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tại từng quốc gia, ADACEL® có thể xem là một chọn lựa cho liều thứ năm của vắc-xin uốn ván, bạch hầu, và ho gà vô bào (DTaP) ở trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, dùng cùng lúc với vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) tại hai vị trí khác nhau để hoàn tất lịch tiêm chủng ở tuổi này, khi được chỉ định. Những người đã mắc bệnh uốn ván, bạch hầu hoặc ho gà vẫn cần phải tiêm chủng vì những bệnh nhiễm khuẩn lâm sàng này không phải lúc nào cũng tạo ra miễn dịch. Những người nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), có triệu chứng lẫn không có triệu chứng, nên tiêm chủng phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà theo lịch tiêm chuẩn. Không dùng ADACEL® để chữa bệnh do nhiễm Bordetella pertussis, Corynebacterium diphtheriae hoặc Clostridium tetani. Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin Adacel® để dự phòng bệnh bạch hầu ở người có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu và dự phòng bệnh uốn ván ở người có vết thương nghi ngờ nhiễm uốn ván. Trong những trường hợp này, phải tuân theo hướng dẫn xử lý của Bộ Y Tế. Lão khoa: Không có số liệu lâm sàng về việc sử dụng sản phẩm này ở người trên 64 tuổi. Nhi khoa: ADACEL® không được chỉ định để tiêm chủng cho trẻ em dưới 4 tuổi.