Thống kê truy cập

Đang truy cập: 52


Tổng lượt truy cập: 1232601

Trimovax

Số lượng:0
Chất lượng:
Cập nhật:10/08/2015 16:06

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin:

Nhà sản xuất Sanofi Pasteur
Thành phần Mỗi liều tính theo đơn vị DICC 50: Virus sống giảm độc tính của bệnh sởi (chủng Schwarz) ≥ 1000, Virus sống giảm độc tính của bệnh quai bị (chủng Urabe AM9) ≥ 5000, Virus sống giảm độc tính của bệnh rubeole (chủng Wistar RA 27/3M) ≥ 1000, (chất ổn định, albumin người), (có vết neomycine), ống dung môi: nước cất pha tiêm 0.5ml.
Chỉ định Phòng ngừa phối hợp bệnh sởi, quai bị, và rubella, cho trẻ em trai và gái từ 12 tháng tuổi.
Liều dùng Tiêm lần đầu tiên lúc 12 tháng tuổi.
Liều thứ hai nên tiêm trong khoảng từ 3 đến 6 tuổi.
Thận Trọng - Không tiêm vào mạch máu
- Tránh để vắc-xin tiếp xúc với các chất sát khuẩn dùng để làm sạch nơi tiêm; vì các chất sát khuẩn có thể làm vắc-xin bị bất hoạt.
- Giống như khi tiêm vắc-xin khác, luôn luôn phải theo dõi và phòng ngừa phản ứng có hại, có sẵn adrenalin để xử trí phản ứng phản vệ tức thì trong trường hợp sốc phản vệ sau khi tiêm vắc-xin.
Cảnh báo - Trường hợp dự định tiêm vắc-xin đang áp dụng 1 trị liệu làm suy giảm miễn dịch thì nên chờ 3 tháng sau khi kết thúc việc trị liệu rồi mới tiêm vắc-xin.
- Đối với phụ nữ trong tuổi sinh đẻ: chỉ tiêm vắc-xin sau khi đã kiểm tra và chắc chắn không có thai.
- Trong quá trình sản xuất vắc-xin này có sử dụng neomycin. Mỗi liều vắc-xin có thể vẫn còn tồn dư một lượng neomycin (dưới 25mcg/liều). Vì vậy, phải hết sức cẩn trọng khi tiêm vắc-xin này cho những người bị quá mẫn với kháng sinh neomycin (và những kháng sinh cùng nhóm)
- Mỗi liều vắc-xin có thể vẫn còn tồn dư một lượng ovalbumin (dưới 1mcg/liều), vì vậy phải hết sức cẩn trọng khi tiêm vắc-xin này cho những người bị dị ứng với trứng.
- Nên hoãn tiêm vắc-xin khi ốm nặng, sốt, nhiễm khuẩn nặng
- Thận trọng khi tiêm ở những người có tiểu sử co giật
- Gần đây có tiêm immunoglobulin.
Chống chỉ định - Không tiêm vắc-xin này cho người bị mẫn cảm với 1 trong các thành phần của vắc-xin, hay bị phản ứng dị ứng nghiêm trọng sau khi tiêm vắc-xin này hoặc tiêm vắc-xin có thành phần tương tự (xem thêm phần Cảnh báo).
- Không được tiêm bắp cho những người có rối loạn chảy máu như hemophili hoặc giảm tiểu cầu, bị bệnh ác tính.
- Không tiêm vắc-xin này cho người bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, bị suy giảm miễn dịch tế bào, bao gồm cả suy giảm miễn dịch do trị liệu như khi hóa trị, dùng corticosteroid toàn thân liều cao từ 14 ngày trở lên.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú - Giống như các vắc-xin sống bất hoạt khác, có thai là chống chỉ định tiêm vắc-xin (xem Chống chỉ định)
- Đối với phụ nữ trong tuổi sinh đẻ: chỉ tiêm vắc-xin sau khi đã kiểm tra và chắc chắn không có thai. Ngoài ra cần tránh có thai trong vòng 2 tháng sau khi tiêm vắc-xin.
- Cho con bú không phải là chống chỉ định tiêm vắc-xin này.
Tương tác thuốc Để tránh các virus đã bị bất hoạt có trong vắc-xin bị trung hòa, thông thường thì không được tiêm vắc-xin trong vòng 3 tháng sau khi tiêm immunoglobulin có nguồn gốc từ người hay các chế phẩm từ máu có chứa các immunoglobulin, ví dụ như máu hay plasma.
Cũng lý do như trên, không tiêm immunoglobulin trong vòng 2 tuần sau khi chủng ngừa. Để phòng ngừa nguy cơ tương tác tiềm tàng, nên tránh dùng immunoglobulin trong 4 tuần trước và sau khi tiêm bất kỳ một vắc-xin sống bất hoạt nào.
Phản ứng lao tố có thể tạm thời bị âm tính giả sau khi tiêm vắc-xin này.
Tác dụng ngoại ý Hiếm gặp (0.01% đến 0.1%): đau, mảng cứng tại nơi tiêm, mày đay cục bộ, sốt, sưng hạch bạch huyết.
Rất hiếm gặp (< 0.01%): ban đỏ hay phát ban dạng dát hay sẩn, ban xuất huyết do giảm tiểu cầu (tỉ lệ 1/100.000 liều), phản ứng dị ứng, bao gồm cả mày đay và sưng mặt, triệu chứng vùng mũi hầu và ho; viêm màng não, viêm não-màng não, co giật do sốt cao, viêm tinh hoàn, đau khớp.
Khuyên bệnh nhân nên báo với bác sĩ hay dược sĩ về bất kỳ tác dụng không mong muốn hay khó chịu nào chưa được đề cập đến tài liệu này.
Bảo quản Để xa tầm tay của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC. Tránh ánh sáng.
Phân loại MIMS Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]
Phân loại ATC J07BD52 - measles, combinations with mumps and rubella, live attenuated ; Belongs to the class of morbilli viral vaccines.
Trình bày/Đóng gói Bột pha tiêm: hộp 10 lọ bột đông khô (1 liều) + 10 ống tiêm chứa dung môi 0.5ml hay 10 ống dung môi 0.5ml.

Nguồn: mims.com


Sản phẩm cùng danh mục

Giá: 0 VNĐ

Euvax B

Vắc xin:Tạo miễn dịch chống lại sự nhiễm các tiểu nhóm (subtype) virus viêm gan siêu vi B được biết.
Giá: 0 VNĐ

Imovax Polio

Vắc xin:Phòng ngừa bệnh bại liệt. Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.
Giá: 0 VNĐ

Adacel

Vắc xin:ADACEL® được chỉ định để gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi. Theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tại từng quốc gia, ADACEL® có thể xem là một chọn lựa cho liều thứ năm của vắc-xin uốn ván, bạch hầu, và ho gà vô bào (DTaP) ở trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, dùng cùng lúc với vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) tại hai vị trí khác nhau để hoàn tất lịch tiêm chủng ở tuổi này, khi được chỉ định. Những người đã mắc bệnh uốn ván, bạch hầu hoặc ho gà vẫn cần phải tiêm chủng vì những bệnh nhiễm khuẩn lâm sàng này không phải lúc nào cũng tạo ra miễn dịch. Những người nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), có triệu chứng lẫn không có triệu chứng, nên tiêm chủng phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà theo lịch tiêm chuẩn. Không dùng ADACEL® để chữa bệnh do nhiễm Bordetella pertussis, Corynebacterium diphtheriae hoặc Clostridium tetani. Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin Adacel® để dự phòng bệnh bạch hầu ở người có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu và dự phòng bệnh uốn ván ở người có vết thương nghi ngờ nhiễm uốn ván. Trong những trường hợp này, phải tuân theo hướng dẫn xử lý của Bộ Y Tế. Lão khoa: Không có số liệu lâm sàng về việc sử dụng sản phẩm này ở người trên 64 tuổi. Nhi khoa: ADACEL® không được chỉ định để tiêm chủng cho trẻ em dưới 4 tuổi.