Thống kê truy cập

Đang truy cập: 190


Tổng lượt truy cập: 1204247

Vaxigrip

Số lượng:0
Chất lượng:
Cập nhật:10/08/2015 15:52

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin: Dự phòng bệnh cúm, đặc biệt là ở những người có nguy cơ bị các biến chứng kèm theo cao.

Nhà sản xuất Sanofi Pasteur
Thành phần Virus cúm được cấy trên trứng, tách ra bằng octoxynol-9, bất hoạt hóa bằng formaldehyde, tinh chế.
Mỗi 0.5ml chứa 15mcg kháng nguyên haemagglutinin của 3 chủng virus được khuyến cáo.
Mỗi 0.25ml chứa 7.5mcg kháng nguyên haemagglutinin của 3 chủng virus được khuyến cáo.
Vắc-xin này phù hợp với các yêu cầu của Tổ Chức Y Tế Thế Giới (vùng bắc bán cầu) và quyết định của Khối Cộng Đồng Châu Âu cho giai đoạn 2011/2012.
Thành phần khác: thiomersal, dung dịch đệm chứa NaCl, disodium hydrogen phosphate dihydrate, potassium dihydrogen phosphate, KCl và nước pha tiêm.
Chỉ định Dự phòng bệnh cúm, đặc biệt là ở những người có nguy cơ bị các biến chứng kèm theo cao.
Liều dùng Liều lượng:
* Người lớn và trẻ em trên 36 tháng: một liều 0,5 ml.
* Trẻ em từ 6 đến 35 tháng: một liều 0,25 ml.
Đối với trẻ em (dưới 9 tuổi) mà chưa bị nhiễm bệnh cúm hay chưa tiêm chủng, phải tiêm liều thứ hai, tiêm cách liều đầu tiên ít nhất là 4 tuần.
- Cách dùng:
Tốt nhất nên tiêm bắp, hay tiêm dưới da sâu.
Lắc kỹ trước khi dùng đến khi đạt được một hỗn dịch đồng nhất.
Trình bày dưới dạng bơm tiêm:
Hỗn dịch nạp sẵn trong bơm tiêm 0.25ml (hộp 1, 10 hay 20 bơm tiêm), bơm tiêm 0.5ml (hộp 1, 10, 20 hay 50 bơm tiêm)
Để dùng dạng trình bày một liều 0,5 ml chứa sẵn trong bơm tiêm cho các trẻ chỉ cần dùng một nửa liều (0,25 ml): đẩy piston một cách chính xác đến mức vạch trên ống tiêm để loại bỏ một nửa thể tích. Thể tích còn lại trong bơm tiêm sẽ được tiêm cho bé.
- Tần số tiêm và thời gian tiêm:
Vì bệnh cúm có đặc điểm thay đổi theo mùa, nên tiêm chủng phòng ngừa bệnh cúm hàng năm, hoặc vào đầu mùa thu ở các nước có khí hậu ôn đới, hoặc đầu giai đoạn có nguy cơ phát bệnh ở các nước vùng nhiệt đới.
Cảnh báo Không bao giờ được tiêm Vaxigrip vào mạch máu.
Thận trọng khi dùng:
- Nếu đối tượng có đáp ứng miễn dịch kém (bị suy giảm miễn dịch hay dùng các thuốc có ảnh hưởng đến hệ miễn dịch) trước khi tiêm ngừa. Bác sĩ sẽ quyết định đối tượng có nên chủng ngừa không.
- Nếu vì bất kỳ lý do gì mà vài ngày sau khi chủng ngừa cúm phải làm xét nghiệm máu, thì phải báo với bác sĩ về việc mới chủng ngừa cúm. Bởi vì kết quả xét nghiệm máu của một số ít người bị dương tính giả sau khi vừa chủng ngừa cúm.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:
Ít có khả năng vắc-xin này ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Các tá dược có gây ảnh hưởng được biết: thiomersal, natri, kali.
Dùng chung với các thuốc khác:
Vaxigrip có thể được dùng cùng lúc với các vắc-xin khác nhưng tiêm tại một vị trí khác.
Đáp ứng miễn dịch có thể giảm trong trường hợp đang điều trị ức chế miễn dịch. Ví dụ như dùng corticosteroid, thuốc gây độc tế bào hay xạ trị.
Chống chỉ định - Dị ứng với trứng, protein của gà hay với một trong các thành phần của vắc-xin.
- Sốt hay bệnh cấp tính (trong trường hợp này tốt nhất nên hoãn việc tiêm chủng).
Lúc có thai và lúc nuôi con bú * Vắc-xin này chỉ được dùng trong thai kỳ khi có ý kiến của bác sĩ.
* Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ đang cho con bú.
Tác dụng ngoại ý Cũng giống như các dược phẩm khác, khi tiêm Vaxigrip có thể bị những tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai cũng bị.
- Phản ứng tại chỗ: ban đỏ (quầng đỏ), sưng, đau, bầm máu, nốt cứng.
- Phản ứng toàn thân: sốt, khó chịu, run rẩy, mệt mỏi, đau đầu, đổ mồ hôi, đau khớp và đau cơ.
Các phản ứng này thường tự khỏi sau 1-2 ngày, không cần điều trị.
- Hiếm gặp: đau dây thần kinh (đau khu trú dọc theo đường đi của dây thần kinh), rối loạn cảm giác (rối loạn về sự cảm nhận đối với cảm giác sờ, đau, nhiệt, chuyển động), co giật hay giảm tiểu cầu thoáng qua (giảm số lượng tiểu cầu, tế bào giữ vai trò quan trọng trong việc đông máu).
- Phản ứng dị ứng, hiếm khi gặp, dẫn đến sốc.
- Viêm mạch máu, kèm theo ảnh hưởng đến thận, trong rất hiếm trường hợp.
Vắc-xin có chứa chất bảo quản là thiomersal, chất này có thể gây phản ứng dị ứng.
Bảo quản Bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8°C (trong tủ lạnh) và tránh ánh sáng. Không được để đông băng.
Phân loại MIMS Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]
Phân loại ATC J07BB02 - influenza, inactivated, split virus or surface antigen ; Belongs to the class of influenza viral vaccines.
Trình bày/Đóng gói Hỗn dịch tiêm: bơm tiêm 0.5ml.

Nguồn: mims.com


Sản phẩm cùng danh mục

Giá: 0 VNĐ

Euvax B

Vắc xin:Tạo miễn dịch chống lại sự nhiễm các tiểu nhóm (subtype) virus viêm gan siêu vi B được biết.
Giá: 0 VNĐ

Imovax Polio

Vắc xin:Phòng ngừa bệnh bại liệt. Vắc-xin này có thể dùng ở phụ nữ có thai.
Giá: 0 VNĐ

Adacel

Vắc xin:ADACEL® được chỉ định để gây miễn dịch chủ động nhắc lại nhằm phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà, với một liều duy nhất ở người từ 4 đến 64 tuổi. Theo khuyến cáo của cơ quan chức năng tại từng quốc gia, ADACEL® có thể xem là một chọn lựa cho liều thứ năm của vắc-xin uốn ván, bạch hầu, và ho gà vô bào (DTaP) ở trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, dùng cùng lúc với vắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV) tại hai vị trí khác nhau để hoàn tất lịch tiêm chủng ở tuổi này, khi được chỉ định. Những người đã mắc bệnh uốn ván, bạch hầu hoặc ho gà vẫn cần phải tiêm chủng vì những bệnh nhiễm khuẩn lâm sàng này không phải lúc nào cũng tạo ra miễn dịch. Những người nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV), có triệu chứng lẫn không có triệu chứng, nên tiêm chủng phòng bệnh uốn ván, bạch hầu và ho gà theo lịch tiêm chuẩn. Không dùng ADACEL® để chữa bệnh do nhiễm Bordetella pertussis, Corynebacterium diphtheriae hoặc Clostridium tetani. Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin Adacel® để dự phòng bệnh bạch hầu ở người có tiếp xúc với bệnh nhân bạch hầu và dự phòng bệnh uốn ván ở người có vết thương nghi ngờ nhiễm uốn ván. Trong những trường hợp này, phải tuân theo hướng dẫn xử lý của Bộ Y Tế. Lão khoa: Không có số liệu lâm sàng về việc sử dụng sản phẩm này ở người trên 64 tuổi. Nhi khoa: ADACEL® không được chỉ định để tiêm chủng cho trẻ em dưới 4 tuổi.